Hệ thống Trắc nghiệm Ôn thi  Công chức Số 1 Việt Nam
Tin tức

Đáp án chuẩn đề thi Công chức thuế 2020-2021

Thứ bảy - 23/01/2021 19:57

Đề thi công chức thuế ngạch Chuyên viên/ Kiểm tra viên
 miền Nam (ngày30/01/2021)

 

de thi cong chuc thue 2020 2021 (1)


 

de thi cong chuc thue 2020 2021 (2)

 

Câu 1:

1. Trình bày điều kiện xác định chi phí được trừ…
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

2. Chi phí lãi vay và tiền lương, tiền công không được trừ:
+ Chi phí lãi vay và tiền lương, tiền công không thực tế phát sinh.
+ Chi phí lãi vay và tiền lương, tiền công không phục vụ hoạt động SXKD của doanh nghiệp
+ Chi phí lãi vay và tiền lương, tiền công không có đủ chứng từ theo quy định của pháp luật
+ Chi phí lãi vay của tổ chức với mức chi trả từ 20 triệu đồng/lần trở lên thanh toán bằng tiền mặt
+ Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty
+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh
+ Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
+ Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Câu 2:


1. Khái niệm hóa đơn điện tử và ý nghĩa của hóa đơn điện tử
a) Khái niệm
Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
b) Ý nghĩa hóa đơn điện tử
Về phía NNT:
+ Chi phí sử dụng hóa đơn điện tử rẻ hơn hóa đơn giấy
+ Quản lý, sử dụng thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, không bị giới hạn về không gian và thời gian phát hành
+ Giảm bớt chi phí nhân công liên quan đến lập, lưu trữ, sử dụng hóa đơn điện tử
+ Giảm rủi ro về vận chuyển hóa đơn từ người bán sang người mua và rủi ro trong quá trình quản lý, sử dụng hóa đơn
+ Dễ dàng xử lý khi lập hóa đơn bị sai sót
- Về phía CQT:
+ Quản lý chặt chẽ giao dịch kinh doanh của người nộp thuế
+ Góp phần ngăn ngừa tình trạng mua bán , hợp thức hóa hóa đơn
+ Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu thuế
 
2. Nguyên tắc, lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.
- Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.
3. Thời điểm tất cả các doanh nghiệp thực hiện hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế hiện hành: Từ 1/7/2022
 

Câu 3:


1. Nêu 5 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con
giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
+ Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
+ Chuyển quyền sử dụng đất
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương
trình của Chính phủ
+ Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

2. Đối với trường hợp này sẽ thành các trường hợp cụ thể như sau:
a) Nếu doanh nghiệp trực tiếp trồng và bán các sản phẩm này cho tất cả các đối tượng mua hàng thì sản phẩm này không chịu thuế giá trị gia tăng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
b) Nếu sản phẩm đó ở khâu kinh doanh thương mại (doanh nghiệp mua của doanh nghiệp khác vào để bán ra) thì xử lý như sau:
- Nếu những sản phẩm đó bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Nếu những sản phẩm đó bán cho hộ kinh doanh thì phải kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất 5%. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Câu 4: 40 điểm

Một cá nhân cư trú trong năm tính thuế 2020 phát sinh các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập theo hợp đồng lao động ký với Công ty X gồm: Tiền lương 28,5 triệu đồng/tháng; Phụ cấp chức vụ 2,8 triệu đồng/tháng; Tiền trang phục phục vụ công tác trong năm: 8 triệu đồng; Tiền thưởng nhân dịp  lễ, Tết trong năm: 30 triệu đồng.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng 20.000 cổ phiếu của Công ty cổ phần Z, giá chuyển nhượng: 25.000 đồng/ cổ phiếu.
  • Trúng thưởng 01 vé xổ số, giá trị giải thưởng: 500 triệu đồng.
  • Cổ tức cổ phần do Công ty cổ phần Z chia: 18 triệu đồng.
  • Chuyển nhượng cho em trai ruột 01 thửa đất do cá nhân này đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng, giá chuyển nhượng 2.000 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2020 của cá nhân này?
Biết rằng năm 2020, cá nhân này đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo mức 1,75 triệu đồng/ tháng, đăng ký giảm trừ cho 03 người phụ thuộc theo quy định và có một khoản đóng góp vào Quỹ khuyến học của tỉnh H: 12 triệu đồng (có chứng từ hợp lệ).
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng) Thuế suất (%) Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 5 5 Trên 384 đến 624 25
2 Trên 60 đến 120 10 6 Trên 624 đến 960 30
3 Trên 120 đến 216 15 7 Trên 960 35
4 Trên 216 đến 384 20      

 

1. Tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Công thức…
Đơn vị tiền: triệu đồng
a) Thu nhập chịu thuế
+ Tiền lương: 28,5 x 12 = 342
+ Phụ cấp chức vụ: 2,8 x 12 = 33,6
+ Tiền trang phục: 8 – 5 = 3 (Phần trang phục vượt quá 5 triệu đồng/năm phải tính vào TNCT)
+ Tiền thưởng nhân ngày lễ, tết: 30
Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công: 342 + 33,6 + 3 + 30 = 408,6
b) Các khoản giảm trừ
+ Đóng góp bảo hiểm bắt buộc: 1,75 x 12 = 21
+ Bản thân: 132
+ Người phụ thuộc: 3 x 4,4 x 12 = 158,4
+ Đóng góp Quỹ khuyến học: 12
Tổng các khoản giảm trừ: 21 + 132 + 158,4 + 12 = 323,4
c) Thu nhập tính thuế: 408,6 – 323,4 = 85,2
d) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 60 x 5% + (85,2 – 60) x 10% = 5,52
2. Tính thuế đối với các khoản thu nhập khác
a) Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu: 20.000 x 25.000 x 0,1% = 500.000 đồng
b) Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số:
- Thu nhập tính thuế: 500.000.000 – 10.000.000 = 490.000.000 đồng
- Thuế TNCN phải nộp: 490.000.000 x 10% = 49.000.000 đồng
c) Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức được chia): Giả định 18.000.000 là cổ tức được chia trước khi khấu trừ thuế:
- Thu nhập tính thuế: 18.000.000 đồng
- Thuế TNCN phải nộp: 18.000.000 x 5% = 900.000 đồng
d) Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng đất:
+ Đây là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu như cá nhân này sở hữu riêng mảnh đất đó chuyển nhượng cho em trai ruột.
+ Trường hợp cá nhân này đã có vợ và đứng tên sở hữu mảnh đất đó nhưng là tài sản chung của vợ chồng cá nhân này thì chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần giá trị 1.000.000.000 đồng. Phần giá trị còn lại phải nộp thuế là: 1.000.000.000 x 2% = 20.000.000 đồng.

Tổng thuế TNCN nộp = 5,52+0,5+49+0,9 = 55,92



Đề thi công chức thuế ngạch Chuyên viên/ Kiểm tra viên
 miền Bắc (ngày 17/01/2021)

 
de thi cong chuc thue 2020 (3)
de thi cong chuc thue 2020 (4)

Câu 1.

1. Những hiểu biết về biểu thuế suất lũy tiến từng phần
Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Theo biểu thuế trên, để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, trước hết cần xác định thu nhập tính thuế.
Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ giảm trừ đóng góp bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Với biểu thuế lũy tiến từng phần như trên, khi tính thuế thì phần thu nhập tính thuế thuộc bậc thuế suất nào thì áp dụng thuế suất đó, không tính trên phần thu nhập tính thuế của bậc tính thuế thấp hơn.
Ví dụ: Tháng 10/2020, một cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế từ tiền lương là 12 triệu đồng thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau: 5 x 5% + (10 – 5) x 10% + (12 – 10) x 15% = 1.050.000 đồng.

2. Phân tích ý nghĩa biểu thuế lũy tiến từng phần trong việc phân phối thu nhập ở nước ta
Áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần như trên đối với thu nhập tính thuế (thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ) là để tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tăng dần theo mức độ tăng của thu nhập tính thuế. Tức là, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tăng dần theo khả năng trả thuế của người nộp thuế. Như vậy, ý nghĩa của biểu thuế này là: Góp phần tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội theo chiều dọc. Theo đó, người có khả năng trả thuế cao hơn thì phải trả thuế nhiều hơn.

Câu 2.

1. Các nguyên tắc thanh tra, kiểm tra thuế
- Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và mẫu biểu thanh tra, kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế.
- Khi kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra.
- Việc kiểm tra thuế, thanh tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, thông tin, hồ sơ mà người nộp thuế đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan của người nộp thuế để xử lý về thuế theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
Trình tự, thủ tục kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế như sau:
a) Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;
c) Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;
d) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

Câu 3:

1. Theo Luật thuế giá trị gia tăng những trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không được áp dụng thuế suất 0%:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
c) Dịch vụ cấp tín dụng;
d) Chuyển nhượng vốn;
đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến
thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài
nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng
lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

2. Xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng của các mặt hàng kinh doanh này khi doanh nghiệp kinh doanh trong nước và xuất khẩu 
a) Thịt hộp bán trong nước áp dụng thuế suất 10%
b) Thực phẩm tươi sống nếu không phải là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến hoặc mới sơ chế thông thường thì áp dụng thuế suất 5%.
c) Thực phẩm tươi sống nếu là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến hoặc mới sơ chế thông thường thì tính thuế như sau:
- Nếu bán trong nước cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Nếu bán trong nước cho đối tượng khác không phải doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải tính thuế theo thuế suất 5%
d) Tất cả các sản phẩm trên khi xuất khẩu nếu đáp ứng đủ hồ sơ, điều kiện theo quy định của pháp luật thì áp dụng thuế suất 0%.

Câu 4:

Công thức xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ) x thuế suất
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
Đơn vị tiền: triệu đồng
1. Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 250.000
2. Chi phí được trừ
a) Các khoản chi phí không được trừ loại khỏi chi phí doanh nghiệp kê khai:
- Chi phí đầu tư xây dựng cửa hàng trưng bày sản phẩm dự kiến quý I/2021 hoàn thành (không được trừ vì đây là chi đầu tư xây dựng cơ bản): 150
- Các khoản chi được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ (không được trừ vì đã chi trừ quỹ phát triển khoa học và công nghệ): 100
- Chi ủng hộ Hội người cao tuổi của huyện nơi doanh nghiệp đóng trụ sở: 15
- Tiền phạt vi phạm chế độ kế toán, thống kê, vi phạm pháp luật về hóa đơn, chứng từ: 40
- Chi trang phục bằng tiền cho người lao động tương ứng với phần chi vượt quá 5 triệu đồng/người/năm): 420 – 60 x 5 = 120
Tổng các khoản chi phí không được trừ loại khỏi chi phí doanh nghiệp đã kê khai: 150 + 100 + 15 + 40 + 120 = 425
b) Tổng chi phí được trừ: 246.000 – 425 = 245.575
Giải thích một số khoản chi liệt kê trong đề bài nhưng vẫn được trừ:
+ Chi hỗ trợ hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của doanh nghiệp là chi phí được trừ vì đã được quy định riêng là được trừ.
+ Chi tài trợ thành lập Qũy khuyến học giáo dục của tỉnh là khoản tài trợ được trừ theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Chi thù lao trả cho sáng lập viên do có tham gia điều hành doanh nghiệp nên được trừ theo điểm i khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Chi phí chưa thanh toán cho nhà cung cấp đến hết 31/21/2020 vẫn được trừ do đã có quy định riêng về nội dung này.
+ Chi trang phục bằng hiện vật có hóa đơn, chứng từ được trừ toàn bộ, không bị khống chế tối đa.
3. Thu nhập chịu thuế khác
- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được: 300
- Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế: 200
Tổng TNCT khác: 300 + 200 = 500
4. Thu nhập chịu thuế: 250.000 - 245.575 + 500 = 4.925
5. Thu nhập tính thuế: Do không có thu nhập miễn thuế và lỗ kết chuyển từ năm trước nên thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế: 4.925
6. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ: 4.925 x 10% = 492,5
7. Thu nhập tính thuế sau khi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ: 4.925 – 492,5 = 4.432,5
8. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 4.432,5 x 20% = 886,5
 

Đề thi công chức thuế ngạch Chuyên viên/ Kiểm tra viên
miền Trung (ngày 23/01/2021)

 
de thi cong chuc thue 2020
 
de thi cong chuc thue 2020 (2)

Câu 1:

a) Điểm khác biệt cơ bản giữa nghĩa vụ thuế của cá nhân cư trú và không cư trú
Tiêu chí so sánh Cư trú Không cư trú
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập toàn cầu (cả phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài) Thu nhập phát sinh tại Việt Nam
 
Cách xác định thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công TNTT = TNCT – các khoản giảm trừ TNTT = TNCT
Thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 mức thuế suất từ 5-35% Thuế suất toàn phần 20%
Phương pháp tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thuế thu nhập cá nhân phải nộp =TNTT x Thuế suất (20%)
TNTT = Giá chuyển nhượng – Giá vốn của chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất (0,1%)
Kỳ tính thuế Tùy theo loại thu nhập mà kỳ tính thuế theo năm hoặc lần phát sinh Lần phát sinh
Nguyên tắc quản lý kê khai thuế Kết hợp giữa khấu trừ tại nguồn với tự kê khai Khấu trừ tại nguồn
Nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế Tùy theo từng loại thu nhập mà NNT có thể phải kê khai thuế hoặc không khải kê khai quyết toán thuế theo năm Không phải kê khai quyết toán thuế theo năm
 
b) Giấy tờ để xác nhận cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú: Căn cứ vào các giấy tờ sau:
- Chứng minh là đối tượng cư trú của Việt Nam căn cứ vào: Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp
- Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
- Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
 

Câu 2:

a) Quyền của người nộp thuế theo Luật số 38/2019/QH13
- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
- Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
- Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
- Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
- Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
- Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
- Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.
- Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.
- Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Điểm mới so với Luật Quản lý thuế trước đó
Bổ sung thêm các quyền sau so với Luật Quản lý thuế trước đó:
- Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số thuế không được hoàn
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.
- Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Câu 3:

a) Nêu 5 khoản thu nhập miễn thuế
 
  1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
  2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
  3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
  4. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
  5. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Một doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì khoản thu nhập này không phải là thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp vì theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản “Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao” chỉ được  miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp khoản thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì chỉ được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Khoản 3 Điều 15 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 4:


Công thức xác định: Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu ra – Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
1) Thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ Bán sản phẩm A cho công ty Y trong nước:
8.000 x 3.500.000 x 5% = 1.400.000.000 đồng
+ Trả lương cho cán bộ nhân viên bằng sản phẩm A:
5.000 x 3.500.000 x 5% = 875.000.000 đồng
+ Xuất khẩu sản phẩm B sang Hồng Kông: 2.000 x 1.500.000 x 0% = 0
Tổng thuế giá trị gia tăng đầu ra: 1.400.000.000 + 875.000.000 + 0 = 2.275.000.000 đồng
2) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
+ Sản phẩm A nhập khẩu (Giả sử công ty đã nộp thuế GTGT của sản phẩm A nhập khẩu): (10.000.000.000 + 1.000.000.000) x 5% = 550.000.000 đồng
+ Sản phẩm B mua vào: 900 x 800.000 x 10% = 72.000.000 đồng
+ Mua công cụ, dụng cụ của công ty Z không được khấu trừ vì hóa đơn không ghi tách riêng tiền thuế giá trị gia tăng mà chỉ ghi tổng giá thanh toán
Tổng thuế giá trị gia tăng đầu vào đực khấu trừ:
550.000.000 + 72.000.000 = 622.000.000 đồng
3) Thuế giá trị gia tăng phát sinh của kỳ tính thuế tháng 10/2020:
2.275.000.000 - 622.000.000 = 1.653.000.000 đồng
4) Thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ tính thuế tháng 9/2020 chuyển sang: 280.000.000 đồng
5) Thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế tháng 10/2020 trước khi khai bổ sung, điều chỉnh số liệu sai sót của kỳ tính thuế tháng 9/2020:
1.653.000.000 – 280.000.000 = 1.373.000.000 đồng
6) Xác định số liệu kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng kỳ tính thuế tháng 9/2020
+ Do kê khai trùng thuế giá trị gia tăng đầu ra nên thuế giá trị gia tăng đầu ra của kỳ tính thuế tháng 9/2020 giảm đi so với số đã kê khai: 70.000.000 x 10% = 7.000.000
+ Do kỳ tính thuế tháng 9/2020 trước khi khai bổ sung, điều chỉnh giảm có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau là 280.000.000 đồng nên sau khi khai bổ sung, điều chỉnh, thuế giá trị gia tăng chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế tháng 9/2020 tăng 7.000.000 đồng, tức là, số khấu trừ chuyển kỳ sau sau khi khai bổ sung là 280.000.000 – 7.000.000 = 287.000.000 đồng.
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tăng của kỳ tính thuế tháng 9/2020 được đưa vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ kỳ trước” của tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 10/2020 lập vào ngày 26/10/2020: 7.000.000 đồng.
7) Thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế tháng 10/2020 sau khi khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai thuế tháng 9/2020 vào ngày 26/10/2020:
1.653.000.000  – 280.000.000 – 7.000.000 = 1.366.000.000 đồng
Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn https://tracnghiemcongchuc.com/  là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây